TRINH & PARTNERSLAW FIRM

Kiến thức Doanh nghiệp - Đầu tư

Chọn công ty TNHH hay cổ phần khi thành lập?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021), Việt Nam hiện nay có các loại hình doanh nghiệp chính: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần và Công ty hợp danh. Mỗi loại hình có đặc điểm pháp lý, cơ cấu tổ chức và chế độ trách nhiệm khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp.

Cập nhật 20/07/2026 · Công ty Luật TNHH Trinh & Partners

So sánh công ty TNHH và công ty cổ phần
Mục lục bài viết
  1. 01Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
  2. 02Bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp
  3. 03Căn cứ pháp luật mới nhất
  4. 04Kết luận
Mục 01

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Doanh nghiệp tư nhân

  • Do một cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân.
  • Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
  • Không được phát hành chứng khoán.
  • Cơ cấu tổ chức đơn giản, chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định.

Công ty TNHH một thành viên

Loại hình phổ biến – một cá nhân có thể lựa chọn

  • Do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc/Tổng giám đốc.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Loại hình phổ biến – từ hai cá nhân có thể lựa chọn

  • Có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn.
  • Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn theo phần vốn góp.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV và Giám đốc/Tổng giám đốc.

Công ty cổ phần

Loại hình phổ biến – nhưng phải từ 03 cá nhân trở lên mới có thể lựa chọn

  • Có ít nhất 3 cổ đông, không giới hạn tối đa.
  • Vốn điều lệ chia thành cổ phần, có thể phát hành cổ phiếu.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (trong một số trường hợp), Giám đốc/Tổng giám đốc.
  • Khả năng huy động vốn linh hoạt và quy mô lớn.

Công ty hợp danh

  • Có ít nhất 2 thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn) và có thể có thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn).
  • Cơ cấu tổ chức dựa trên sự tin cậy giữa các thành viên.
  • Không được phát hành chứng khoán.
Mục 02

Bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp

Loại hìnhTư cách pháp nhânSố thành viênChế độ trách nhiệmKhả năng huy động vốn
Doanh nghiệp tư nhânKhông1 cá nhânVô hạnRất hạn chế
Công ty TNHH 1TV1 cá nhân/tổ chứcHữu hạnTrung bình
Công ty TNHH 2TV+2–50Hữu hạnTrung bình
Công ty cổ phần≥3, không giới hạnHữu hạnCao, linh hoạt
Công ty hợp danh≥2 hợp danhVô hạn (hợp danh), hữu hạn (góp vốn)Hạn chế

Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.

Mục 03

Căn cứ pháp luật mới nhất

Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14), có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Điều 74

Công ty TNHH một thành viên

Điều 46

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Điều 111

Công ty cổ phần

Điều 177

Công ty hợp danh

Điều 188

Doanh nghiệp tư nhân

Mục 04

Kết luận

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô vốn, số lượng thành viên, khả năng huy động vốn và mức độ chịu trách nhiệm pháp lý. Với doanh nghiệp nhỏ, Công ty TNHH thường là lựa chọn an toàn; còn với doanh nghiệp muốn huy động vốn lớn, Công ty cổ phần là phù hợp nhất.

Liên hệ chúng tôi để được lựa chọn loại hình doanh nghiệp tối ưu khi thành lập.

Dịch vụ liên quanThành lập công ty vốn Việt NamTư vấn chọn loại hình, soạn hồ sơ và hoàn tất đăng ký doanh nghiệp trọn gói.
Biển hiệu văn phòng CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRINH & PARTNERS tại 12 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

Văn phòng làm việc

Công ty Luật TNHH Trinh & Partners

Đặt lịch hẹn tại văn phòng
Gọi ngayZaloTư vấn