TRINH & PARTNERSLAW FIRM

Tăng Giảm Vốn Trên Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Luật sư Doanh nghiệp - Đầu tư - Công ty Luật TNHH Trinh & Partners – 12 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh

Tăng giảm vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuỳ từng trường hợp điều chỉnh, luật sư sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục, hồ sơ phù hợp.

Tăng giảm vốn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư - Trinh & Partners Law Firm

1. Vốn đầu tư – Vốn điều lệ và các trường hợp tăng giảm vốn.

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư cần phân biệt giữa vốn đầu tưvốn điều lệ. Vốn đầu tư là tổng vốn nhà đầu tư đã đăng ký tại văn bản đề xuất thực hiện dự án; vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

Vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở:

  • Vốn góp của nhà đầu tư bằng tiền, máy móc, thiết bị, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản khác theo pháp luật về dân sự, điều ước quốc tế về đầu tư;
  • Vốn huy động để thực hiện dự án đầu tư;
  • Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có).

Vốn điều lệ được xác định trên cơ sở giá trị vốn góp hoặc cam kết góp ngay sau thời điểm thành lập công ty.

Luật đầu tư không quy định thời hạn góp vốn đầu tư như luật doanh nghiệp về vốn điều lệ, tuy nhiên tiến độ góp một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư sẽ được nhà đầu tư đề xuất và ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện dự án. Đối với vốn điều lệ, theo quy định tại Luật doanh nghiệp, thành viên/cổ đông/chủ sở hữu phải thanh toán đủ số vốn/cổ phần đã đăng ký mua (vốn điều lệ) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Luật đầu tư không có quy định thời hạn này. Theo đó, khi đăng ký thành lập dự án với tổng vốn đầu tư, nhà đầu tư được phép đăng ký một số vốn góp nhất định tương ứng với vốn điều lệ công ty và tuân thủ quy định thời hạn góp vốn theo luật doanh nghiệp. Phần vốn khác chưa góp nhà đầu tư có thể đăng ký dưới hình thức vốn huy động hoặc vốn khác.

Đối với những dự án đầu tư vừa và nhỏ chưa có phương án huy động vốn thêm trong tương lai, nhà đầu tư có thể đăng ký vốn đầu tư dự án bằng số vốn điều lệ của tổ chức kinh tế thực hiện dự án, hay còn gọi là vốn góp. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư khác với vốn đầu tư của dự án đầu tư. Nhà đầu tư được lựa chọn đăng ký dựa trên số vốn thực góp và các phương án dự trù trong tương lai để huy động vốn.

Trong quá trình vận hành dự án, nhà đầu tư có quyền tăng hoặc giảm vốn dự án dựa trên nhu cầu và tình hình kinh doanh của dự án. Tăng vốn được thực hiện khi nhà đầu tư huy động thêm vốn bằng phương thức nhà đầu tư góp vốn thêm, huy động từ nhà đầu tư khác hoặc tăng vốn từ khoản vay của doanh nghiệp. Giảm vốn được thực hiện khi nhà đầu tư quyết định rút vốn sau thời gian dự án kinh doanh thuận lợi có lãi hoặc nhằm thu hẹp quy mô kinh doanh.

2. Tăng vốn

Tăng vốn dự án trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện bằng nhiều phương thức như huy động vốn góp thêm từ nhà đầu tư hiện hữu, huy động vốn góp thêm từ nhà đầu tư khác (trường hợp huy động vốn từ nhà đầu tư khác làm thay đổi số lượng nhà đầu tư, phải điều chỉnh tăng vốn đồng thời với việc xin chấp thuận nhà đầu tư, thêm nhà đầu tư)

Trường hợp tăng vốn dự án từ khoản vay cũng là một trường hợp được luật cho phép, khi đó doanh nghiệp có khoản vay, nhưng đến hạn không có khả năng hoàn trả và được bên cho vay đồng ý, có đầy đủ tài liệu chứng minh cho khoản vay.

3. Giảm vốn

Giảm vốn dự án trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện khi nhà đầu tư quyết định rút vốn trong quá trình hoạt động hoặc nhằm thu hẹp quy mô kinh doanh. Đối với trường hợp giảm vốn, cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh việc giảm vốn không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba. Thêm nữa, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trước khi đăng ký xin giảm vốn.

4. Hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu)
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh (theo mẫu)
  • Tài liệu chứng minh việc huy động vốn – xác nhận số dư ngân hàng/báo cáo tài chính của nhà đầu tư; hợp đồng vay và hồ sơ rút/sử dụng khoản vay (trường hợp tăng vốn)
  • Tài liệu chứng minh hoạt động của dự án – báo cáo tài chính có lãi 02 năm gần nhất (trường hợp giảm vốn)
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư mới khi huy động (nếu có) – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh đối với tổ chức; Hộ chiếu đối với cá nhân.
  • Tài liệu tư cách pháp lý của dự ánGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp.

Quy cách hồ sơ nộp:

  • Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ giấy các tài liệu kèm theo bản điện tử đến cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Hồ sơ được ký tên, đóng dấu bởi tổ chức kinh tế thực hiện dự án, nhà đầu tư huy động mới (nếu có). Các tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự, dịch sang tiếng Việt có công chứng.

Thẩm quyền điều chỉnh:

  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có quyền điều chỉnh giấy chứng nhận khi có đề nghị - Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc Sở tài chính cấp tỉnh (đối với dự án nằm ngoài các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao)

Thời hạn xử lý hồ sơ:

  • Sau 20 – 25 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
Banner kêu gọi hành động: Cần tư vấn ngay về Tăng giảm vốn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Liên hệ Trinh & Partners - Hotline: 0848 224 228

5. Kết quả nhận được sau khi điều chỉnh

Sau khi thực hiện thủ tục điều chỉnh, số vốn đăng ký tăng hoặc giảm được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp kết quả 02 (hai) bản Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp có thể bị thu hồi bởi cơ quan đăng ký đầu tư (tuỳ từng cơ quan) và hết hiệu lực. Trường hợp không bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp trước đây, doanh nghiệp lưu trữ nội bộ nhằm bảo đảm quá trình hậu kiểm của cơ quan trong quá trình hoạt động.

Xem thêm bài viết liên quan về điều chỉnh các nội dung khác trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Biển hiệu văn phòng CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRINH & PARTNERS tại 12 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh

Văn phòng làm việc

Công ty Luật TNHH Trinh & Partners

Đặt lịch hẹn tại văn phòng
Gọi ngayZaloTư vấn